Nhiễm trùng đường tiết niệu mạn tính (lậu mạn), viêm phần phụ mạn tính
Với bệnh lý viêm tiết niệu mạn tính (hay còn gọi là lậu mạn), còn nữ là viêm tử cung, lộ tuyến, âm đạo mạn tính, cần rõ:
1. Tính chất triệu chứng không rầm rộ, âm ỉ gây khó chịu, kéo dài, triệu chứng ngày có, ngày không.
2. Xét nghiệm PCR hay nuôi cấy nước tiểu không tìm ra tác nhân, không điển hình với bệnh cảnh bệnh lý. Xét nghiệm chỉ có giá trị khi mới quan hệ xong, còn sau nhiều xét nghiệm không còn phù hợp.
3. Cần điều trị tối ưu với phối hợp thuốc tiêu diệt các tác nhân không điển hình như vi khuẩn không điển hình kìm khuẩn, hãm khuẩn và ký sinh trùng. (Thêm nấm với nữ)
4. Cần điều trị tối ưu về thời gian bao gồm điều trị tấn công và điều trị duy trì, ngăn tái phát khi gặp yếu tố thuận lợi và diệt sạch vi khuẩn không điển hình.
5. Cần kiêng cữ lối sống để tránh tái phát hay kéo dài điều trị trong suốt quá trình điều trị và điều trị cả vợ lẫn chồng hay người bạn đời.
————————————————————
** BN bị viêm tiết niệu cấp:
1. Xảy ra 2-14 ngày quan hệ
2. Triệu chứng rầm rộ gồm ra dịch niệu đạo lỗ sáo (dịch trắng đục, vàng, xanh..)
3. Tiểu khó (buốt, ngứa, rát, đau, nóng) ở lỗ sáo, dọc thân DV.
** BN bị viêm tiết niệu mạn:
Đa phần sẽ gây triệu chứng khó chịu, kéo dài bao gồm:
1. Tiểu khó (buốt, rát, ngứa, đau) ở lỗ sáo hay dọc thân DV.
2. Đau nhói tinh hoàn 1 bên hoặc 2 bên.
3. Tiểu bọt, đục, nước tiểu hôi tanh, có màu đỏ, hồng, đậm, cặn vôi hoá.
4. Tiểu liên tục hay tiểu ngắt quảng, tiểu đêm.
5. Đau vùng dưới rốn lan xuống chậu bẹn 2 bên.
Ở nữ, hầu hết không có triệu chứng viêm đường tiết niệu mà sẽ có biến chứng như:
1. Viêm cổ tử cung, lộ tuyến: ngứa, ra khí hư, đau khi giao hợp, có thể chảy máu thứ phát khi quan hệ, gai sinh dục.
2. Đau nhói quanh rốn, dưới rốn, viêm vùng chậu
=> Biến chứng nếu không điều trị tối ưu và dứt điểm là gì
1. Ở nam, viêm tinh hoàn, mào tinh gây suy giảm chất lượng sinh sản, thậm chí vô sinh; viêm tiền liệt tuyến mạn kéo dài, tăng nguy cơ ung thư; viêm ngược dòng gây suy thận, sỏi thận.
2. Ở nữ, sẹo ống dẫn trứng gây vô sinh, thai ngoài tử cung; nếu đang thời kỳ mang thai có thể gây sinh non, sẩy thai, thai lưu….
Với bệnh lý viêm tiết niệu mạn tính (hay còn gọi là lậu mạn), còn nữ là viêm tử cung, lộ tuyến, âm đạo mạn tính, cần rõ:
1. Tính chất triệu chứng không rầm rộ, âm ỉ gây khó chịu, kéo dài, triệu chứng ngày có, ngày không.
2. Xét nghiệm PCR hay nuôi cấy nước tiểu không tìm ra tác nhân, không điển hình với bệnh cảnh bệnh lý. Xét nghiệm chỉ có giá trị khi mới quan hệ xong, còn sau nhiều xét nghiệm không còn phù hợp.
3. Cần điều trị tối ưu với phối hợp thuốc tiêu diệt các tác nhân không điển hình như vi khuẩn không điển hình kìm khuẩn, hãm khuẩn và ký sinh trùng. (Thêm nấm với nữ)
4. Cần điều trị tối ưu về thời gian bao gồm điều trị tấn công và điều trị duy trì, ngăn tái phát khi gặp yếu tố thuận lợi và diệt sạch vi khuẩn không điển hình.
5. Cần kiêng cữ lối sống để tránh tái phát hay kéo dài điều trị trong suốt quá trình điều trị và điều trị cả vợ lẫn chồng hay người bạn đời.
————————————————————
** BN bị viêm tiết niệu cấp:
1. Xảy ra 2-14 ngày quan hệ
2. Triệu chứng rầm rộ gồm ra dịch niệu đạo lỗ sáo (dịch trắng đục, vàng, xanh..)
3. Tiểu khó (buốt, ngứa, rát, đau, nóng) ở lỗ sáo, dọc thân DV.
** BN bị viêm tiết niệu mạn:
Đa phần sẽ gây triệu chứng khó chịu, kéo dài bao gồm:
1. Tiểu khó (buốt, rát, ngứa, đau) ở lỗ sáo hay dọc thân DV.
2. Đau nhói tinh hoàn 1 bên hoặc 2 bên.
3. Tiểu bọt, đục, nước tiểu hôi tanh, có màu đỏ, hồng, đậm, cặn vôi hoá.
4. Tiểu liên tục hay tiểu ngắt quảng, tiểu đêm.
5. Đau vùng dưới rốn lan xuống chậu bẹn 2 bên.
Ở nữ, hầu hết không có triệu chứng viêm đường tiết niệu mà sẽ có biến chứng như:
1. Viêm cổ tử cung, lộ tuyến: ngứa, ra khí hư, đau khi giao hợp, có thể chảy máu thứ phát khi quan hệ, gai sinh dục.
2. Đau nhói quanh rốn, dưới rốn, viêm vùng chậu
=> Biến chứng nếu không điều trị tối ưu và dứt điểm là gì
1. Ở nam, viêm tinh hoàn, mào tinh gây suy giảm chất lượng sinh sản, thậm chí vô sinh; viêm tiền liệt tuyến mạn kéo dài, tăng nguy cơ ung thư; viêm ngược dòng gây suy thận, sỏi thận.
2. Ở nữ, sẹo ống dẫn trứng gây vô sinh, thai ngoài tử cung; nếu đang thời kỳ mang thai có thể gây sinh non, sẩy thai, thai lưu….



